
Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất năm 2025: Điều kiện mua bán nhà đất năm 2025 là gì? Hợp đồng mua bán nhà đất có phải công chứng không và đâu là mẫu hợp đồng mua bán nhà đất năm 2025 chuẩn nhất? Hãy cùng Bán nhà Tân Bình tìm hiểu về hợp đồng mua bán nhà đất mới nhất nhé!
Điều kiện mua bán nhà đất năm 2025
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2025?
Theo khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2024, chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Trong hầu hết các trường hợp, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ 05 điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 sau đây:
(1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp:
- Thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
- Nhà nước có chính sách khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế – xã hội đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở…. nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(2) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
(3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
(4) Trong thời hạn sử dụng đất;
(5) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Điều kiện mua bán nhà đất năm 2025?
Khoản 1 Điều 160 Luật Nhà ở 2023 quy định, giao dịch về mua bán, thuê mua, tặng cho nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:
– Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
– Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;
– Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;
– Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền;
– Điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất năm 2025 (1)
Hợp đồng mua bán nhà đất có phải công chứng?
Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau
– Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
– Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
– Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
– Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Như vậy, hiện nay khi mua bán nhà đất năm 2025 phải công chứng theo quy định, trừ trường hợp một hoặc các bên chuyển nhượng là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất năm 2025
Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất năm 2025 chuẩn nhất?
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở VÀ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại ……………………………………………………. Chúng tôi gồm có:
BÊN BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG (SAU ĐÂY GỌI LÀ BÊN A):
Ông | : | ………………………………………………………………………………… |
Năm sinh | : | ………………………………………………………………………………… |
Căn cước công dân | : | ………………………………………………………………………………… |
Bà | : | ………………………………………………………………………………… |
Năm sinh | : | ………………………………………………………………………………… |
Căn cước công dân | : | ………………………………………………………………………………… |
Cùng nơi thường trú | : | ………………………………………………………………………………… |
BÊN MUA, NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (SAU ĐÂY GỌI LÀ BÊN B):
Ông | : | ………………………………………………………………………………… |
Năm sinh | : | ………………………………………………………………………………… |
Căn cước công dân | : | ………………………………………………………………………………… |
(Nếu bên B đã kết hôn, bên B cam kết và chịu trách nhiệm: Việc mua nhà ở và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này đã thỏa thuận thống nhất giữa vợ chồng và sẽ thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản chung – riêng của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình).
Bằng hợp đồng này, bên A và bên B đồng ý thực hiện việc mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất với các thỏa thuận sau đây:
Điều 1. Đối tượng của hợp đồng
- Bên A đồng ý bán – chuyển nhượng và bên B đồng ý mua – nhận chuyển nhượng tài sản là căn nhà và quyền sử dụng đất tại Thửa đất số …, tờ bản đồ số ……) địa chỉ: …………………………………………………………………………………, có đặc điểm như sau :
- Thửa đất:
– Thửa đất số | : | ………………………………………………………………………………… |
– Tờ bản đồ số | : | ………………………………………………………………………………… |
– Địa chỉ | : | ………………………………………………………………………………… |
– Diện tích | : | ………………………………………………………………………………… |
– Hình thức sử dụng | : | ………………………………………………………………………………… |
– Mục đích sử dụng | : | ………………………………………………………………………………… |
– Thời hạn sử dụng | : | ………………………………………………………………………………… |
– Nguồn gốc sử dụng | : | ………………………………………………………………………………… |
- Nhà ở:
– Địa chỉ | : | ………………………………………………………………………………… |
– Diện tích xây dựng | : | ………………………………………………………………………………… |
– Diện tích sàn | : | ………………………………………………………………………………… |
– Kết cấu | : | ………………………………………………………………………………… |
– Cấp (hạng) | : | ………………………………………………………………………………… |
– Số tầng | : | ………………………………………………………………………………… |
– Năm hoàn thành xây dựng | : | ………………………………………………………………………………… |
– Thời hạn sở hữu | : | ………………………………………………………………………………… |
- Bên A là chủ sở hữu căn nhà và là người sử dụng thửa đất nêu tại khoản 1 Điều này, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: …………………., số vào sổ cấp GCN: …………………. do …………………………. cấp ngày ……………………., đăng ký thay đổi ngày ………………………..
Điều 2. Giá bán – chuyển nhượng và phương thức thanh toán
- Giá bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này là ……………………………………………………………………………..
- Thời hạn thực hiện thanh toán: Việc thanh toán được chia làm … đợt. Cụ thể như sau:
- Đợt 1: Bên B thanh toán cho bên A số tiền …………………………… (Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………);
- Đợt 2: Bên B thanh toán cho bên A số tiền …………………………… (Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………);
- Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức trả tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.
- Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 3. Thời gian giao nhận nhà đất và đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất
- Bên A có trách nhiệm bàn giao nhà đất cùng với giấy tờ pháp lý về nhà ở và quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này cho bên B sau khi hợp đồng này được công chứng. Bên A chỉ được giao nhà đất trước hoặc sau thời hạn đã thỏa thuận, nếu được bên B đồng ý.
- Sau khi hợp đồng này được công chứng, bên B có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Bên A có trách nhiệm phối hợp, cung cấp các giấy tờ có liên quan để bên B thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đối với nhà đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên A
- Quyền của bên A:
- Yêu cầu bên B thanh toán tiền mua nhà ở và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;
- Yêu cầu bên B nhận bàn giao nhà đất cùng với giấy tờ pháp lý về nhà ở và quyền sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Yêu cầu bên B nộp đầy đủ các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến việc mua nhà ở và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
- Yêu cầu bên B đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba trong trường hợp nhà ở mua bán và thửa đất chuyển nhượng quyền sử dụng đang cho thuê;
- Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ của bên A:
- Cung cấp cho bên B thông tin cần thiết về nhà ở, về thửa đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;
- Bàn giao nhà đất cùng với giấy tờ pháp lý về nhà ở và quyền sử dụng đất cho bên B theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Bảo quản nhà đất trong thời gian chưa bàn giao nhà đất cho bên B;
- Phối hợp, cung cấp các giấy tờ có liên quan cho bên B để bên B thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Nộp đầy đủ các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến việc bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
- Thông báo cho bên B các hạn chế về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất đối với nhà ở và thửa đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này (nếu có);
- Bảo đảm quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất của bên B đối với nhà ở đã bán và thửa đất đã chuyển nhượng quyền sử dụng cho bên B theo quy định của pháp luật;
- Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên B
- Quyền của bên B:
- Yêu cầu bên A cung cấp thông tin cần thiết về nhà ở, về thửa đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này theo quy định của pháp luật;
- Yêu cầu bên A bàn giao nhà đất cùng với giấy tờ pháp lý về nhà ở và quyền sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Yêu cầu bên A phối hợp, cung cấp các giấy tờ có liên quan để thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất;
- Yêu cầu bên A nộp đầy đủ các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến việc bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
- Yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại do lỗi của bên A gây ra;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ của bên B:
- Thanh toán tiền mua nhà ở và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;
- Nhận bàn giao nhà đất cùng với giấy tờ pháp lý về nhà ở và quyền sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Nộp lệ phí trước bạ liên quan đến việc mua nhà ở và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba theo quy định của pháp luật, nếu nhà ở mua và thửa đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đang được cho thuê;
- Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Cam kết của các bên
- Cam kết của bên A:
- Những thông tin về nhà ở và thửa đất đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
- Nhà ở và thửa đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này đang trong thời hạn sở hữu nhà ở và trong thời hạn sử dụng đất; thuộc trường hợp được mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Tại thời điểm giao kết hợp đồng này, nhà đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự; không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền;
- Giấy tờ pháp lý về nhà ở và quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này là bản chính duy nhất và hợp pháp.
- Cam kết của bên B:
- Đã tìm hiểu, xem xét kỹ về nhà đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này;
- Đã được bên A cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến nhà đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này, bên B đã hiểu các quy định của hợp đồng này. Bên B đã tìm hiểu mọi vấn đề mà bên B cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;
- Số tiền mua nhà ở, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên A sẽ không phải chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà bên B đã thanh toán cho bên A theo hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua nhà ở, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất này thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên.
- Hai bên cùng cam kết:
- Những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
- Đã xem xét, tìm hiểu kỹ về tình trạng pháp lý cũng như thực tế và cùng xác nhận đối tượng của hợp đồng đúng đặc điểm như đã mô tả trong hợp đồng và không đề nghị công chứng viên xác minh hoặc yêu cầu giám định;
- Đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này;
- Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ liên quan đến việc công chứng hợp đồng này;
- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.
Điều 7. Các thỏa thuận khác
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần sửa đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm hợp đồng sửa đổi, bổ sung. Hợp đồng sửa đổi, bổ sung phải được lập thành văn bản và được công chứng theo quy định của pháp luật.
- Thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hợp đồng này bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân (nếu có), phí công chứng, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng do bên A chịu trách nhiệm nộp và lệ phí trước bạ do bên B chịu trách nhiệm nộp.
Điều 8. Phương thức giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được, một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ………………………………………………….. chứng nhận.
Bên a (Ký và ghi rõ họ tên) |
Bên b
(Ký và ghi rõ họ tên) |
Trên đây là bài viết của Bán nhà Tân Bình về mẫu hợp đồng mua bán nhà đất năm 2025 chuẩn nhất và những điều kiện để mua bán nhà đất năm 2025. Trường hợp quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ ngay Bán nhà Tân Bình để được hỗ trợ ngay nhé!